Thi đua lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Thứ bảy, 28/5/2016, 0:0
Lượt đọc: 1048

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ THI ĐUA KHEN THƯỞNG NĂM HỌC 2015 - 2016

CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG THPT SƠN TÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

NĂM HỌC 2015 - 2016

 

            Căn cứ thông tư số 35/2015/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào Tạo ngày 31/12/2015 và Nghị định 65/2014/NĐ-CP về việc hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Giáo dục.

Căn cứ công văn số 1803/SGD&ĐT-VP về công tác thi đua khen thưởng năm học 2015-2016.

            Công đoàn và nhà trường hướng dẫn các đồng chí chuẩn bị hồ sơ thi đua phục vụ cho công tác thi đua khen thưởng cuối năm học như sau:

I. Danh hiệu cá nhân:

* Tiêu chuẩn:

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

2. Cá nhân đạt một trong các thành tích quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này hoặc đạt một trong các thành tích sau được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

(Khoản 2 – Điều 11 quy định như sau2. Một số thành tích được tính là sáng kiến áp dụng khi xét, công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bộ:

a) Tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;

b) Giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh, sinh viên đạt một trong các giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

c) Tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu;

d) Giáo viên, giảng viên đạt giải nhất, nhì, ba trong các hội thi do cấp tỉnh, Bộ tổ chức)….)

a) Giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; giáo viên trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

b) Giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi cấp tỉnh. Riêng giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp huyện trở lên;

c) Giáo viên, giảng viên là tác giả chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế;

d) Công chức, viên chức và người lao động tham gia soạn thảo đề án, dự án, quy chế của đơn vị đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;

3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này và đơn vị do cá nhân quản lý phải đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

4. Tỷ lệ “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15 % số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị.

5. Phân bổ tỷ lệ:

- Quản lý: 2%

- Các tổ: 13%. Cụ thể từng tổ như sau:

Tên tổ

Số lượng

Số lượng CSTĐCS

Tổ Văn

17

2

Tổ Toán

18

2

Tổ Lý – Tin - CN

22

3

Tổ Hóa

14

2

Tổ Ngoại Ngữ

14

2

Tổ Sinh

11

1

Tổ Sử - Địa - GDCD

18

3

Tổ TD - QP

9

1

Tổ Hành chính

10

1

 

* Hồ sơ thi đua bao gồm:

1. Báo cáo thành tích cá nhân. Số lượng 2 quyển/cá nhân (có mẫu gửi về các tổ) kèm theo các bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận các thành tích (nếu có)

2. Trích ngang thành tích cá nhân: 2 bản (có mẫu gửi về các tổ )

3. Các văn bản, giấy tờ kèm theo:

- Bản sao giấy chứng nhận sáng kiến kinh nghiệm cấp Sở (nếu có)

- Trường hợp áp dụng khoản 2 điều 11 thông tư số 35/2015/TT-BGD&ĐT (các đ/c đọc ở trên) thì cần kèm theo các văn bản sau:

+ Bản sao giấy chứng nhận và quyết định công nhận danh hiệu Giáo viên dạy Giỏi (Đối với GVG cấp Tỉnh, Thành phố)

+ Bảng phân công hoặc quyết định phân công giảng dạy đội tuyển HSG cấp Thành phố của Thủ trưởng đơn vị; Giấy xác nhận đã trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng học sinh đạt các giải Nhất – Nhì – Ba cấp Thành phố; bản phô tô giấy khen của Học sinh đạt giải. (Đối với giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh, sinh viên đạt một trong các giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế)

+ Bài báo cáo của giáo viên là tác giả chính bài báo được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế; hoặc giấy chứng nhận có tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành; hoặc giấy xác nhận đã tham gia soạn thảo đề án, dự án, quy chế của đơn vị đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền (Đối với cá nhân có tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền)

+ Giấy xác nhận có tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông của người có thẩm quyền (Đối với các cá nhân có tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu)

4. Giáo án 1 tiết dạy (có phiếu đánh giá nhận xét của tổ chuyên môn) – 2 bản

5. Nộp sáng kiến kinh nghiệm: 2 bản + 2 đĩa.

Yêu cầu: - Mẫu SKKN (xem dán bảng bên)

- Phiếu chấm SKKN có xếp loại của Hội đồng khoa học – Các đ/c nhận mẫu từ đ/c TTCM

--------------------------------------

II. Danh hiệu tập thể:  “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Điều 17. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”, “Đơn vị tiên tiến”

Các danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”, “Đơn vị tiên tiến” (đối với lực lượng vũ trang nhân dân) được thực hiện theo quy định tại các Điều 27 và 28 của Luật Thi đua, Khen thưởng và được xét tặng hàng năm.

Điều 27:

1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

A) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

B) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

C) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

D) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

Đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” thì được xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”.

Điều 28

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

A) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

B) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

C) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

D) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” thì được xét tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”.

Điều 6. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết năm; tiêu chuẩn thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

2. “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” là tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, căn cứ vào thực tiễn quy định, theo nguyên tắc sau:

a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã... (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng.

b) Đối với cấp Bộ (ban, ngành, đoàn thể trung ương) gồm: vụ, ban, phòng trực thuộc và tương đương.

c) Đối với cấp tỉnh gồm: phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương.

d) Đối với cấp huyện gồm: phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

đ) Đối với đơn vị sự nghiệp gồm: trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng.

Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Điều 6. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” (Như trên)

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết năm; tiêu chuẩn thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

2. “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” là tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, căn cứ vào thực tiễn quy định, theo nguyên tắc sau:

a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã... (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng.

b) Đối với cấp Bộ (ban, ngành, đoàn thể trung ương) gồm: vụ, ban, phòng trực thuộc và tương đương.

c) Đối với cấp tỉnh gồm: phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương.

d) Đối với cấp huyện gồm: phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

đ) Đối với đơn vị sự nghiệp gồm: trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng.

Điều 15. Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo xét tặng cho các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Việc tặng Cờ thi đua của Bộ cho đơn vị tiêu biểu xuất sắc được thực hiện thông qua đánh giá, bình xét, suy tôn trong khối, vùng thi đua. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cụ thể số lượng Cờ tặng cho đơn vị trong khối, vùng thi đua.

3. Kết thúc năm học, năm công tác, các đơn vị trực thuộc Bộ, các đơn vị trực thuộc đại học vùng, các đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia lựa chọn 01 đơn vị dẫn đầu, tiêu biểu xuất sắc trong số các khoa, phòng, ban và các tổ chức tương đương đề nghị Bộ xét tặng Cờ thi đua. Đối với các đơn vị có t 20 khoa, phòng, ban và tương đương trở lên được đề nghị 02 đơn vị.

4. Kết thúc năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 đơn vị dẫn đu, tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” của mỗi cấp học và trình độ đào tạo, 01 phòng giáo dục và đào tạo để đề nghị Bộ xét, tặng Cờ thi đua.

Điều 16. “Cờ thi đua của Chính phủ”

Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

-------------------------------------------

III. Danh sách đăng ký danh hiệu từ đầu năm học 2015-2016: Các đ/c xem danh sách dán bảng Công đoàn.

IV. Thời gian, địa điểm thu hồ sơ:

- Từ ngày 20/5 đến hết ngày 28/5/2016 (Sáng từ 8.00 – 11.30; Chiều từ 14.00 – 15.30)

- Địa điểm: Tầng 2 nhà A – Phòng Công đoàn

V. Nộp tóm tắt thành tích cá nhân các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”, “Lao động tiên tiến”:

- Các đồng chí đánh máy bản tóm tắt báo cáo thành tích cá nhân: Không quá ½ trang giấy A4; phông chữ Times New Roman; dãn dòng 1.2, cỡ chữ 14 và gửi vào địa chỉ email quynhhoavn2002@gmail.com để phục vụ việc nộp danh hiệu thi đua trên phần mềm hệ thống. Hạn nộp (như nộp hồ sơ)

VI. Lưu ý:

- Trong báo cáo thành tích cá nhân của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” các đồng chí lưu ý: Đưa vào phần II. Thành tích đạt được về thành tích  nghiên cứu khoa học cần nêu rõ: Tên đề tài, sáng kiến, cải tiến, giải pháp, ứng dụng trong công tác giảng dạy, quản lý, hiệu quả đạt được. Nêu số quyết định, ngày tháng năm, cấp ban hành.

         - Đối với các cá nhân đề nghị khen thưởng từ Bằng khen trở lên, trong báo cáo các đồng chí lưu ý: Đưa vào phần II. Thành tích đạt được cần nêu rõ số năm được đánh giá công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và gửi bản sao đính kèm phía sau của báo cáo thành tích, giấy chứng nhận đánh giá công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, bản sao biên bản nghiệm thu đề tài hoặc giấy chứng nhận sáng kiến (2 – 5 năm tùy theo hình thức đề nghị); bản sao các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được ghi nhận.

CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN

1. Trang bìa

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT SƠN TÂY

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN

ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU CHIẾN SỸ THI ĐUA CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2015 – 2016

 

 

Họ và tên:………………….

Chức vụ:………………………..

Đơn vị:…………………………………

 

 

Sơn Tây, tháng 5 năm 2016

 

 

2. Nội dung báo cáo:

 

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT SƠN TÂY

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Sơn Tây, ngày ….tháng 5 năm 2016

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN

Đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở

Năm học 2015 - 2016

 

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên:  

- Sinh ngày         Giới tính: 

- Quê quán: 

- Trú quán:  

- Đơn vị công tác:  

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): 

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

2. Thành tích đạt được của cá nhân:

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua:

Năm học

Danh hiệu thi đua

Số…. ngày…tháng… năm… của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; Cơ quan ban hành QĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm học

Hình thức khen thưởng

Số…. ngày…tháng… năm… của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU BÁO CÁO THÀNH TÍCH TRÍCH NGANG

(Để khổ giấy ngang)

 

              

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT SƠN TÂY

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Sơn Tây, ngày …. tháng 5 năm 2016

 

TRÍCH NGANG THÀNH TÍCH CÁ NHÂN

Đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở

Năm học 2015 - 2016

 

 

TT

Họ và tên

Đề nghị hình thức khen thưởng, hoặc danh hiệu thi đua

Tóm tắt thành tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                       

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT SƠN TÂY

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

 

 

 

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI SKKN

 NĂM HỌC 2015 - 2016

 

     Tên SKKN……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tác giả:    

Môn:  

Đơn vị: Trường THPT Sơn Tây

Nhận xét của HĐKH về đề tài SKKN:

a. Ưu điểm:……………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

b. Hạn chế: ……………………….………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

Cho điểm và đánh giá SKKN theo các tiêu chuẩn sau:

Các tiêu chuẩn

Các yêu cầu

Người chấm 1

Người chấm 2

Điểm thống nhất

Tính sáng tạo

(5 điểm)

Có giải pháp mới và sáng tạo để nâng cao hiệu quả công việc

 

 

 

Tính khoa học và sư phạm

(5 điểm)

- Lựa chọn và sử dụng hợp lý hiệu quả các phương pháp nghiên cứu; tổ chức tốt các bước áp dụng vào thực tiễn

- Đề ra cách làm mới phù hợp với các nguyên lý giáo dục và các nguyên tắc sư phạm

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức văn bản của SKKN

 

 

 

Tính hiệu quả

(5 điểm)

- Có bằng chứng, có số liệu cho thấy việc áp dụng SKKN đã cho kết quả tốt hơn so với cách làm cũ

 

 

 

Tính phổ biến, áp dụng

(5 điểm)

- Có thể áp dụng rộng rãi trong thực tế.

- Có thể phổ biến cho nhiều người, áp dụng ở nhiều đơn vị.

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

Xếp loại A: Từ 17 đến 20 điểm

Xếp loại B: Từ 14 đến < 17 điểm

Xếp loại C: Từ 10 đến < 14 điểm

Không xếp loại: < 10 điểm

Tính sáng tạo:…………../ 5 điểm

Tính KH, SP:…………./ 5 điểm

Tính hiệu quả:…………../ 5 điểm

Tính phổ biến ứng dụng……../ 5 điểm

Xếp loại……………….                                                Tổng số:…….. điểm

Sau khi thẩm định, đánh giá và nghiệm thu đề tài trên, chủ tịch HĐKH trường thống nhất xếp loại……..

Người chấm 1

Người chấm 2

Sơn Tây, ngày ….. tháng …. năm 2016

Chủ tịch hội đồng xét duyệt

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT SƠN TÂY

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

 

 

BIÊN BẢN CHẤM VÀ XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

 

Tên SKKN……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tác giả:  

Môn:   

Đơn vị: Trường THPT Sơn Tây

Nhận xét của HĐKH về đề tài SKKN:

Đánh giá của Hội đồng chấm (Ghi tóm tắt những đánh giá chính):

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

Xếp loại A: Từ 17 đến 20 điểm

Xếp loại B: Từ 14 đến < 17 điểm

Xếp loại C: Từ 10 đến < 14 điểm

Không xếp loại: < 10 điểm

Tính sáng tạo:…………../ 5 điểm

Tính KH, SP:…………./ 5 điểm

Tính hiệu quả:…………../ 5 điểm

Tính phổ biến ứng dụng……../ 5 điểm

Xếp loại……………….                                                Tổng số:…….. điểm

Sau khi thẩm định, đánh giá và nghiệm thu đề tài trên, chủ tịch HĐKH trường thống nhất xếp loại……..

Người chấm 1

Người chấm 2

Sơn Tây, ngày ….. tháng …. năm 2016

Chủ tịch hội đồng xét duyệt

BIÊN BẢN CAM KẾT VỀ NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

 

 

Tên tôi là:…………………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………  

Đơn vị: Trường THPT Sơn Tây

Tác giả của đề tài sáng kiến kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đề tài sáng kiến kinh nghiệm trên đây tôi đã viết và thực hiện tại nơi tôi công tác trong năm học 2015 – 2016

Tôi xin cam kết:

- Tên đề tài và nội dung của đề tài sáng kiến kinh nghiệm trên đây không sao chép của bất kỳ sáng kiến kinh nghiệm nào đã được công nhận trước đó, không sao chép trên mạng Internet hoặc bất kỳ trang mạng giáo dục nào khác.

Nếu tôi vi phạm những cam kết trên đây, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Chính quyền và Pháp luật.

 

 

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN                                                  NGƯỜI KÝ CAM KẾT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                     

 

 

MẪU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1. Trang bìa

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

MÃ SKKN

 

 

 

 

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

(Tên đề tài)

 

Môn:

Cấp học:

Tài liệu đính kèm: Đĩa CD

 

 

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

 

 

2. Nội dung SKKN:

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I. Lý do chọn đề tài

1. Cơ sở lý luận

2. Cơ sở thực tiễn

II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

III. Đối tượng nghiên cứu và khảo sát

IV. Đối tượng khảo sát thực nghiệm

V. Phương pháp nghiên cứu

VI. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu

VII. Nội dung chính của đề tài

PHẦN II:  NỘI DUNG

(Trình bày chi tiết về đề tài sáng kiến kinh nghiệm của tác giả)

Chú ý: Trong toàn bộ nội dung của SKKN không có tên tác giả, không có tên đơn vị đang công tác, không có những thông tin liên quan đến cá nhân hay tập thể để đảm bảo tính công bằng chấm trong Hội đồng chấm SKKN. Trái những quy định trên đây SKKN sẽ được trả lại.

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ SAU KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

--------------------------------------------

- Danh mục tài liệu tham khảo

-  Mục lục

Tin cùng chuyên mục

98